Bài đăng

Tương tác hiệp đồng

các tác động này tầm thường dẫn đến nâng cao Công dụng và được kêu là  ảnh hưởng hiệp đồng , nó bao gồm: -Tác dụng hợp đồng cộng: Là lúc hài hòa 2 hay nhiều thuốc, tính năng thu được bằng tổng tính năng của các thành phần: S = a+b cái hiệp đồng cộng kém cỏi xảy ra đối sở hữu những thuốc với cùng hướng tác dụng dược lý VD tính năng dẫn đến buồn ngủ sẽ nâng cao lên rộng rãi lúc sử dụng đồng thời các thuốc ức chế TKTW – chức năng hiệp đồng nâng cao cường: Là ví như khi hài hòa hai hay nhiều thuốc mà chức năng thu được to hơn tổng chức năng của những thành phần: S > a+b Trong hợp đồng tăng cường các thuốc tầm thường Công dụng trên những receptor khác nhau VD khi kết hợp insullin với propranolol công năng hạ trục đường huyết sẽ mạnh hơn và kéo dài hơn + các dạng kết hợp này được hưởng dụng gần như trong chữa trị vì hài hòa những thuốc hợp lý sẽ giảm được liều lượng thuốc, hạn chế được tác dụng không mong muốn và nâng cao hiệu quả chữa trị Vd Trong chữa trị nâng cao huyết áp m...

Thủy phân bằng enzym

Hình ảnh
Acid amin  là thành phần chẳng thể thiếu trong chất bổ và trong những nguồn khác cấu trúc phân tử của acid amin , có cấu trúc lực lượng NH2, COOH 1. Phương pháp tổng hợp hóa học Nguồn nguyên liệu: khí thải của công nghiệp dầu mỏ Ưu điểm: + Tận dụng được phế truất thải của công nghiệp dầu mỏ + vật liệu chẳng hề thực phẩm Nhược điểm: + Chỉ thực hiện được các nước với công nghiệp dầu mỏ + Đòi hỏi kĩ thuật cao + Tạo ra hổ lốn racemic D và L, khi sử dụng bắt buộc tách đồng phân dạng L, khó khăn, chi phí siêu tốn kém cỏi. hai. Phương pháp thủy phân Nguyên liệu: thực động vật giàu protein: Tảo, cây họ đậu, nấm men,.. Ưu điểm: + Dễ kiểm soát quy trình chế biến + với thể cung cấp ở quy mô công nghiệp Nhược điểm: + Hiệu suất thấp, bắt buộc giá thành bán cao + cần trang bị chống ăn mòn + Đi trong khoảng vật liệu chứa protein +  cách  này nay ít sử dụng do hiệu suất tốt Thủy phân bằng acid: + Cần HCl 6N + Điều k...

enzym

Hình ảnh
Thành phần, cấu tạo enzym Enzym   là chất xúc tác khiến cho nâng cao tốc độ phản ứng lên gấp gáp hàng trăm, triệu lần so sở hữu chất xúc tác hóa học thường nhật Enzym sở hữu thể gồm: + một thành phần: protein + hai thành phần: bên cạnh thành phần chính là protein còn sở hữu thành phần cofactor cần thiết cho hoạt động của enzym, một số nếu cofactor chỉ với mặt lúc enzym hoạt động Trên enzym mang phần diện tích lõm xuống gọi là trung tâm hoạt động, nơi xúc tiếp mang cơ chất và xảy ra giận dữ. Đặc điểm chung của trung tâm hoạt động: + Chỉ chiếm 1 phần thể tích tương đối nhỏ trên enzym + Được tạo bởi đa dạng đội ngũ chức khác nhau + Sự phân bố của những lực lượng chức khiến cho trung tâm hoạt động mang cấu trúc thể tích phức tạp, được giữ vững bởi kết liên hydro. ko kể trọng điểm hoạt động, trên 1 số enzym còn mang 1 vùng khác gọi là trung tâm điều hòa, nơi tế bào tác động vào làm thay đổi hoạt tính của enzym. Tính đặc hiệu của enzym C...

Tổng quan về dị ứng

Hình ảnh
Tổng quan về dị ứng Kháng nguyên vào máu, kích thích hệ thống miễn nhiễm của cơ thể ( tế bào lympho B) sinh kháng thể Ig kinh hồn, gắn lên tế bào Mast. Lúc khangs nguyên lần 2 vào, gắn vào Ig kinh hoàng tạo phức hợp kháng nguyên-kháng thể, sẽ hoạt hóa tế bào Mast, làm tế bào trương lên, đổ vỡ ra, giải phóng các chất hóa học trung gian: histamin, serotonin, leucotrien,..Histamin sẽ gắn vào receptor của nó trong cơ thể cơ chế của giận dữ dị ứng mang 4 loại  histamin  chính: H1,H2,H3,H4. Trong đó H1, H2,H3 với ở não và cơ trơn Histamin dẫn đến ra các bức xúc dị ứng như vậy những biện pháp chống dị ứng đó là: làm bề n tế bào Mast không xúc tiếp với dị nguyên Kháng thể kháng IgE chữa trị hiện tượng Kháng Histamin tác dụng của histamin trên receptor H1 Trên thần kinh: nâng cao trạng thái tỉnh táo, ức chế sự thèm ăn, ở ngoại vi thụ thể receptor H1 nhận cảm không tính da gây ra ngứa, đau Tim mạch: + Giãn mạch: động mạch, mao mạch, tĩnh mạc...

sử dụng hóa trị liệu trong ung bứu

Hình ảnh
Nhìn tổng quan CP695J Cancer cell scientific 3d illustration căn bệnh ung bứu  là chứng bệnh lý Ác tính của tế bào, là nguồn gốc gây tử vong hàng đầu. Hiện tại, số ca căn bệnh ung nhọt có xu hướng ngày một tăng. Những cách điều trị, suport căn bệnh đó là điều trì đa mô thức: phẫu thuật-xạ trị, hóa trị liệu,..Nhưng mục đích chính đấy là giảm nhẹ thời gian sống, chất lượng cao nhất cuộc sống của bệnh nhân Hóa trị liệu trong điều trị: tốt đi kèm sở hữu độc tính, khi dùng xoành xoạch buộc phải cân đề cập, việc giảm nhẹ cuộc sống người bệnh cần đặt lên hàng đầu. Tế bào ung thư: tăng sinh ko kiểm soát, ko biệt hóa và mất vai trò, nâng cao sinh và chèn ép lấn chiếm những tế bào với vai trò của cơ thể, mang thể di căn sang những vùng khác. Ung thư: thể rắn như ung bứu những tạng phủ; lỏng như ung độc máu chữa trị ung nhọt  luôn kèm phẫu thuật và hóa trị liệu. Việc sử dụng hóa trị liệu trong điều trị để sở hữu tốt cải thiện tốt sống của bệnh nhân thì buộc phải có quy ...

định nghĩa kháng nguyên

Hình ảnh
định nghĩa kháng nguyên Kháng nguyên  là chất có khả năng kích thích cơ thể sinh cung ứng miễn nhiễm, và kết hợp đặc hiệu có kháng thể hoặc thụ thể tế bào lympho. 2. Tính chất Tính sinh miễn nhiễm Tính sinh miễn dich của kháng nguyên phụ thuộc vào Tính lạ của kháng nguyên: là sự khác biệt chủng loại giữa vật chủ và kháng nguyên, chất càng lạ thì trình độ kích thích miễn nhiễm càng mạnh. Khối lượng phân tử: các chất mang khối lượng phân tử to hơn 1000 Dalton mới có tài năng dinh miên dịch, trừ một số ví như ngoại lệ. Vì khi vào thân thể chúng gắn vào các chất với khối lượng phân tử to như protein, enzym,.. cấu trúc phân tử phức tạp: + Protein: phần to protein đều có trình độ sinh miễn dịch ( trừ 1 số ít như gelatin) . Những protein cực kỳ dễ bị phân hủy bởi enzym, nên giả dụ vào thân thể bằng đường tiêu hóa thì chúng cực kỳ dễ bị mất công năng. + Lipid: không với tính kháng nguyên nhưng lúc gắn mang protein tạo lipoprotein thì lại mang tính kháng nguyên +...

thuốc chống nấm

Hình ảnh
Phân loại những  thuốc chống nấm  theo cơ chế chức năng Tế bào nấm gồm thành phần chính: vách tế bào, màng tế bào, tế bào chất, và nhân Để xoá sổ được nấm, các thuốc sở hữu các đích tác dụng: Vách tế bào: ức chế tổng hợp vách: Echinocandins Màng tế bào: + Rối loạn màng tế bào, đổi thay tính thấm màng tế bào: Amphotericin B, Nystatin + Ức chế tổng hợp Esgosterol là thành   phần chính của màng tế bào: Azol chống nấm Nhân: ức chế tổng hợp acid nucleic: Flucytosin5 hai. Những đại diện thuốc chống nấm hay tiêu dùng Amphotericin B Cơ chế tác dụng: Amphotericin B gắn trên màng tế bào nấm, làm đổi thay tính thấm của màng tế bào có những ion Na+, K+,Mg2+,..Dẫn đến thoát ion, gây ly giải tế bào, dẫn đến diệt nấm Diệt nấm hoặc kìm nấm phụ thuộc vào số lượng nấm và nồng độ của thuốc Nấm kháng thuốc: giảm số lượng hoặc đổi thay cấu trúc esgosterol của màng Đặc tính dược lý của thuốc: Amphotericin B, Nystatin + ưu điểm: ít bị đề kháng, phổ kháng nấm...

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh

Hình ảnh
Độc tố Độc tố là  sản phẩm  được tạo ra trong quá trình sinh trưởng, phát triển của  vi sinh vật  gây bệnh . Có 2 loại độc tố : ngoại độc tố, nội độc tố Ngoại độc tố: là chất độc do vi khuẩn, vi nấm tiết ra ngoài môi trường. Ngoại độc tố có độc tính rất mạnh, chỉ cần một lượng rất nhỏ có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ con người. Ví dụ chỉ cần 0,02 mg ngoại độc tố bạch hâù, hoặc 0,0006 mg ngoại độc tố uốn ván là có thể gây chết người. Độc tố này là protein tan được trong nước. Nội độc tố là độc tố khi vi khuẩn, vi nấm khi chết giải phóng ra môi trường. Nội độc tố này có độc tính không mạnh bằng ngoại độc tố. Bản chất của nội độc tố là phức hợp glucid-lipid-protein. Chất gây sốt Một số vi khuẩn có khả năng tạo ra hợp chất gây sốt, khi tiêm các chế phẩm mà chứa vi khuẩn đó cho người hay súc vật gây nên ph...